|
Table of Contents
|
by Võ Trọng Nghĩa K96
Tôi đi làm バイト ở một xưởng thiết kế nhỏ, ông làm ở đây trứơc đây là sinh viên trường trường Nagoyakoudai. Được ông ta giới thiệu về trường này nên tôi mới quyết định thi vào đây. Tuy nhiên trước khi thi tôi có tìm hiểu sơ qua. Trường này có ưu điểm chính là thầy giáo trường này khá giỏi. Có một số kiến trúc sư khá nổi tiếng, thêm nữa là trường có vị trí thuận lợi ngay trung tâm Nagoya. Ký túc xá cho lưu học sinh lại rẽ, nằm ngay trong trường. Riêng tôi có lý do riêng là tôi đã tìm được chỗ làm cho một xưởng thiết kế ơ? Nagoya (Cũng do giới thiệu của người nói trên)
Về việc thi vào trường này thì không vất vả lắm, chỉ khó ở chuyên môn vì phải thi rất nhiều môn (Trong đó có cả lịch sử kiến trúc) Đề thi của trường này nhà trường công khai, cứ gọi điện thẳng đến trường thì người ta sẽ gởi cho các bạn.
by Nguyễn Tấn Minh K99
人工知能情報システム学科
概要
名古屋工業大学 là một trường đại học nằm ở trung tâm thành phố Nagoya,một thành phố khá lớn của Nhật (hình như là lớn thứ 3, đứng sau Tokyo và Osaka). Tôi thi trường đại học này vì trong trường có khoa 人工知能情報システム学科 một ngành học tôi cảm thấy rất thú vị. Nếu bạn nào có niềm say mê , muốn học về Trí tuệ nhân tạo thì tôi nghĩ trường này cũng không phải là một địa điểm tồi. Thi trường này có 2 điểm lợi sau:
1) Trường này thi sớm. Khoảng trung tuần tháng 6 là đã thi rồi, vì thế mà biết kết quả sớm. Theo kinh nghiệm của tôi thì thi trường càng muộn càng cảm thấy bất an, tâm lý không tập trung. Bạn thi trường này biết kết quả sớm, nếu kết quả khả quan thì sẽ có tâm lý vững vàng khi thicác trường sau. Nếu chẳng may kết quả không như ý, thì nó cũng giúp cho bạn biết được mình đang yếu ở những phần nào, bạn sẽ rút ra kinh nghiệm và có nhiều thời gian để bù những lỗ hổng kiến thức cho các kỳ thi sau.
2) Đề thi trường này cũng không có khó lắm. Bạn chỉ cần nắm vững kiến thức ở Kosen là có thể làm bài tốt.
Khoa 人工知能情報システム学科 năm vừa rồi có 24 người thi, có khoảng 10 người đỗ. Năm trước nữa thì có 14 người thi nhưng chỉ có 3 người đỗ. Theo như nhiều người bảo thì trường Meikodai này lấy theo một ngưỡng điểm nào đó chứ không lấy theo chỉ tiêu số người. Tức là nếu bạn có làm bài kém một chút nhưng vẫn vượt qua ngưỡng điểm quy định của trường đề ra thì vẫn đỗ. Tôi cũng nghĩ có lẽ như thế bởi vì năm trước nữa chỉ lấy có 3/14 người mà năm vừa lại lấy đến 10/14 người.
Trường này hằng năm có gửi đề thi 3 năm gần nhất về các trường Kosen, bạn có thể đến 学生課 của trường mình để hỏi. Nếu không có thì bạn có thể liên hệ trực tiếp với trường để mua đề thi của 3 năm gần nhất (hình như là 300円). Bạn có thể vào trang WEB của trường để biết thêm các thông tin khác: www.nitech.ac.jp
筆記試験
Đề thi các môn cơ bản của trường này có 2 môn bắt buộc là Toán và Tiếng Anh, còn hai môn Lý và Hóa là tự chọn theo từng khoa. Tuy nhiên nếu thi khoa 人工知能情報システム学科 bạn sẽ phải thi môn Lý. (Điều này khá thuận lợi cho bạn nào không thích học Hóa)
基礎科目
1)数学: Đề thi có 4 câu, các bạn làm trong 2 tiếng, tức là mỗi câu làm trong 30 phút. Nói chung là không có gì khó lắm, tuy nhiên các bạn không nên chủ quan. Đề dễ thì đối với người khác cũng dễ, nên các bạn nên làm bài một cách chắc chắn nhất, làm đến đâu "ăn điểm" đến đó. Hầu như các năm đều ra có 1 câu tuyến tính, một câu tích phân, 1 câu phương trình vi phân, còn câu còn lại thì tùy từng năm. Năm vừa rồi câu cuối cùng là về div, grad, flux… Nói chung là các bạn nên học hết tất cả các phần để làm bài được tốt nhất. Theo kinh nghiệm của tôi thì nếu làm được trên 80% (một cách chắc chắn) thì bạn có thể yên tâm thi các môn tiếp theo.
2)物理: Đề thi ra theo dạng điền kết quả vào chỗ trống, không yêu cầu bạn phải viết cả quá trình tính toán, chỉ cần kết quả là OK. Có tất cả 20 chỗ trống, các bạn phải điền tròng vòng 60 phút. Nếu bạn học kỹ môn Lý thì có thể có câu bạn nhớ kết quả thì chỉ cần điền trong 10s là xong. 20 câu này bao gồm kiến thức về các phần: 力学、電磁気、熱学. Cụ thể hơn là về : Dao dộng con lắc, lò xo, điện trrường, từ trường….
3)英語: Chủ yếu là dịch Anh-Nhật, Nhật-Anh, có kèm theo điền từ vào chỗ trống. Cũng có các phần trả lời câu hỏi, nhưng tất cả đều là trả lời bằng tiếng Nhật. Môn này làm bài rất nhanh, tuy nhiên bạn nên chú ý trau chuốt các câu dịch sang tiếng Nhật,các câu trả lời bằng tiếng Nhật. Môn tiếng Anh này khá quan trọng nên bạn cố gắng làm được khoảng 80% là tốt nhất.
専門科目
Đề thi khá dài, bạn có 120 phút để hoàn thành khoảng từ 3 đến 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi lại có thêm nhiều phần nhỏ nữa. Nói chung là không khó, nhưng phạm vi ra đề cũng khá rộng nên yêu cầu bạn phải biết khá nhiều. Nhiều câu hỏi chỉ hỏi về lý thuyết thôi. Trong 3-4 câu hỏi lớn, bao giờ cũng có 1 câu hỏi về 論理回路, nói chung là khá dài, yêu cầu bạn phải làm nhanh và chuẩn. Câu hỏi này thường có yêu cầu dùng lược đồ Cacno để rút gọn biểu thức,vẽ mạch… Các câu hỏi khác thì khá rộng, ví dụ như: đồ thị Euler, đường đi Euler, đường đi Hamilton, các kiến thức về graph (graph phẳng,có hướng, liên thông…), về cây (Tree) như cây khung cực tiểu (thuật toán Prim), cây tìm kiếm nhị phân, cây AVL. Ngoài ra còn có hỏi về 情報数学 như オートマトン、可算集合, hỏi về 情報理論 như エントロピー、ハフマン符号、相関情報量、2進情報通信路…,hỏi về データ構造とアルゴリズム như các thuật toán về sắp xếp (quick sort, heap sort, merge sort), hỏi về thuật toán tìm kiếm chuỗi trong chuỗi (thuật toán BM). Nói chung là kiến thức khá rộng, tuy nhiên bạn đừng lo lắng, đề bài chỉ ra ở mức độ yêu cầu bạn có biết thôi, chứ không yêu cầu hiểu sâu rộng.
Những gì trên đây chưa thể nào tổng quát hết được về đề thi trường này. Bạn nên xem các đề thi của các năm trước để tham khảo thêm. Nên giải nhiều đề thi chuyên môn của các năm trước, nó sẽ giúp bạn có thêm rất nhiều kiến thức.
面接
Sau khi thi xong chuyên môn,bạn sẽ thi phỏng vấn. Thi phỏng vấn rất nhanh, trung bình một người chỉ bị hỏi có 3-4 câu hỏi thôi. Do chúng ta là lưu học sinh nên bị hỏi thêm 1 vài câu. Noi chung là không khí rất thoải mái,bạn đừng run quá là được.
面接官は3人でした。3-5分ぐらいで、和やかな雰囲気でした。
1.受験番号を言ってください。
A:受験番号と名前をはっきり言ってください。
2.試験はどうでしたか。
A:どのぐらいできたかはっきり言った方がいいです。
3.あなたはどこから来ましたか。
4.日本語はどこで勉強していましたか。
5.ニュースは分かりますか。
A:あなた次第です。だが、ニュースを見ていませんって言わない方がいいです。
6.他の大学を受けますか。もし全部受かったらどこに入りますか。
A:もし他の大学も受ける場合、その大学の受験日を覚えた方がいいです。聞かれるかもしれません。
本心を言ってもいいし、おかしくないウソを言ってもいいと思います。(^0^)
Trên đây là một số kinh nghiệm thi của tôi. Hi vọng sẽ giúp được bạn phần nào. Chúc bạn đạt được kết quả tốt trong kỳ thi.
by Hoàng Đức Quang K99
1. Nhận xét chung
Theo đánh giá của các thầy giáo và bọn bạn Nhật thì trường này cũng khá hay và có nhiều người muốn thi vào (hình như có liên quan đến việc dễ xin việc sau khi tốt nghiệp thì phải , điều này tôi cũng rõ lắm ,vì mỗi người một ý kiến ),hơn nữa đề ra cũng không khó lắm ,lại nằm ở trung tâm Nagoya nên việc baito làm thêm sau này cũng nhiều thuận tiện. Ông thầy hướng dẫn tốt nghiệp của tôi cũng xuất thân từ trường này nên khuyên tôi thi trường Mekodai này .
Tuy nhiên chỉ có một điều cần lưu ý là :
・ Trường này thường thi hơi sớm (vào khoảng nửa cuối tháng 6,năm vừa rồi là 17-18/6) . Thi học bổng xong (vào cuối tháng 5 , năm vừa rồi là 28/5)thì cũng chỉ còn chưa đầy 1 tháng ,còn thời gian trước khi thi học bổng thì ai cũng lo lắng ôn thi học bổng hơn,nên không có thời gian ôn thi một cách tập trung. Hơn nữa trong khi đó thời gian cuối tháng 6 này lại thường trùng vào kỳ thi giưã học kỳ của các trường Kosen .Nên bạn nào muốn thi trường này ,thì nên ôn trước một chút cho yên tâm ,tránh tình trạng nước tới chân mới nhảy như tôi,dồn dập ôn vội vàng cho kịp và cũng đừng thấy đề dễ mà chủ quan ,giải 過去門 khác và lúc thi chính thức tâm lý khác nhau,nhất là trường thi mở đầu không nên chủ quan để dành thắng lợi tuyệt đối mở đầu thì vẫn hơn và có thể yên tâm về mặt tâm lý thi trường khác. Nói thì có vẻ ghê gớm nhưng đó là những gì tôi rút kinh nghiêm bản thân ra mà thôi ,nếu bạn thấy không cần thiết xin cứ bỏ qua cho.
2. Về đề thi chuyên ngành Doboku
a.Số môn thi và thời gian
| 専門科目 | 日時 |
|---|---|
| ①応用力学 | 2時間 |
| ②水理学 | " |
| ③土質力学 | " |
| ④土木計画 | " |
| ⑤ コンクリート工学 | " |
b. Đề thi chuyên môn các năm trước
Nhìn chung là đề Toán ,Lý (Hoá )Anh cũng khá đơn giản ,nhưng bù lại đề chuyên môn lại có nhiều câu hỏi thú vị .Nếu bạn yêu cầu họ sẽ gửi cho bạn đề 3 năm gần đây ,dưới đây là một số đề mà tôi có được.
3.Về phỏng vấn (面接) của khoa này
Năm nay lúc phỏng vấn có khoảng 6, 7 thầy giáo ,không khí phỏng vấn thoải mái không như ở Kyodai,các câu hỏi là những câu hỏi thông thường hay gặp trong các cuộc phỏng vấn vì đã phải thi chuyên môn riêng ra .Dưới đây là chi tiết những câu tôi đã được hỏi ,chép lại để các bạn dễ hình dung
1.名前、出身学校など自己紹介してください。
2.進学動機は何ですか、なぜこの学校を選びましたか。
3.入学したら何を勉強したいですか。
4.卒業研究について1分間に簡単に説明してください。
5.試験の出来具合について
6.この学校以外、他の大学を受けるつもりがありますか。
7.大学院まで行きたいですか、その理由について
Cùng thi với tôi có 2 bạn Nhật cùng thi ,nghe nói lại là nếu bị điểm kém môn gì đó thường bị hỏi những câu như là “英語はだめですね”,”難しかったですか”,thường là thông qua phỏng vấn bạn có thể đoán được là mình đỗ hay trượt.
Năm nay khoa này có 10 người thi (nếu tính cả bên nghành kiến trúc thì là 21 người )lấy 3(Doboku). Nói chung nghe nói cứ làm tốt Toán ,hay Anh thì khả năng bạn đậu là rất cao.
Chúc các bạn thi tốt !
Kosen99 –2002/11/18
Đức Quang
PS: Nếu có gì muốn hỏi thêm xin liên lạc qua địa chỉ E-mail : hducquang79[at]yahoo.com
by Đỗ Văn Bảo K01
I. Giới thiệu chung
Trường Meikodai nằm ở trung tâm thành phố Nagoya, một nơi khá sầm uất là cảm nhận đầu tiên của tôi khi đặt chân đến đây. Đi bộ từ ga gần nhất đến trường mất chưa đầy 10 phút, nên đã không khó khăn gì trong việc tôi tìm trường mặc dù không có sempai nào hướng dẫn. Trường Meikodai không lớn về mặt quy mô nhưng do chỉ chuyên về 工学 nên ở đây cũng có một số phòng nghiên cứu khá tốt.
Trường thi vào 2 ngày 25 và 26 tháng 6, kết quả được báo vào ngày 9 tháng 7. Lịch thi này không thay đổi nhiều trong những năm gần đây. So với các trường khác thì Meikodai tổ chức thi và bào kết quả sớm hơn. Ngoài ra thì hạn nộp 辞退届け(giấy miễn nhập học) vào tận tháng 12. Đây là một điểm khá quan trọng mà các bạn cần lưu ý vì có một sốtrường yêu cầu bạn quyết định có học hay không rất sớm, ngay từ khi mà bạn chưa có kết quả của trường đại học thứ 2.
II. Đề thi
Đề thi của trường Meikodai không quá khó. Tuy vậy cái gì cũng có 2 mặt của nó. Đề dễ thì nhiều người làm được nên bạn lại phải cố gắng để lấy điểm cao.
Môn Toán năm nay có 4 bài. Một bài tìm cực trị của hàm 3 biến. Một bài tính định thức, một bài giải phương trình vi phân và một bài tính flux. Các khái niệm div, rot, flux… có thể là quen thuộc đối với các bạn học về điện tử hay máy tính nhưng lại hơi xa lạ đối với các bạn học về khối xây dựng, kiến trúc. Vì vậy mà các bạn nên đọc trước kakomon để tránh giật mình.
Bạn sẽ phải làm 1 trong 2 môn Lý hoặc Hóa. Có những khoa chỉ định bạn làm môn Lý nhưng có những khoa cho bạn quyền tùy chọn. Khoa 社会開発(土木コース) mà tôi thi vào được quyền tùy chọn. Môn Lý chỉ có những bài về cơ và điện. Đáp án môn thi này được cho ở hình thức điền đáp số vào ô trống.
Môn tiếng Anh năm nay khác hẳn với các năm trước. Không có những bài dịch mà chỉ có 4 bài đọc hiểu. Câu trả lời được ra theo dạng chọn 1 trong 4. Các lựa chọn này cũng được viết bằng tiếng Anh.
Nhìn chung thì thời gian làm bài của tất cả các môn là rất dài so với đề thi, chỉ cần các bạn làm cẩn thận để lấy được hết điểm mà thôi.
Ngoài ra còn có phần thi chuyên môn. Hầu như tất cả các khoa đều có thi chuyên môn. Trường Mekodai ra rất nhiều môn thi cho ngành xây dựng. Có tất cả đến 5 môn (Lực, Thủy lực, Cơ đất, Kế hoạch, Bê tông). Tuy vậy các đề thi này chỉ đòi hỏi kiến thức cơ bản, vì vậy mà các bạn không cần phải lo lắng nhiều.
Sau kỳ thi chuyên môn vào buổi sáng ngày thứ 2 thì buổi chiều là kỳ thi phỏng vấn.
Thái độ ban giám khảo rất thoải mái và câu hỏi cũng không có gì phức tạp. Tôi được hỏi những câu sau đây:
1. 受験番号と名前を言ってください。
2. 受験動機は何ですか。
3. 名工大に入ったら何を勉強したいですか。
4. 二日間の試験で一番できた科目は何ですか。
5. 日本の構造物はどう思いますか。
Nhìn chung thì dựa vào thái độ và câu hỏi của ban giám khảo thì các bạn có thể phần nào đoán được kết quả bài thi vì khi đó các bài thi đã được chấm sơ qua và đặt trên bàn của ban giám khảo.
III. Lời kết
Trường Meikodai ra đề vừa phải, các giáo viên ở đây cũng có vẻ thân thiện là cảm nhận của tôi khi thi trường này. Hy vọng là sẽ có những bạn cảm nhận giống tôi.
Chúc các bạn may mắn trong mùa thi tới!
(Nếu có thắc mắc mời các bạn liên lạc với tôi theo địa chỉ email:
dovanbao18[at]yahoo.com )
by Nguyễn Tuấn Dương K04
電気電子工学科
I. Hướng dẫn chung
1.Giới thiệu
Theo lời giới thiệu của một thầy giáo ở trường Kosen tôi đang học, trong những trường chỉ chuyên về 工学部 thì trường Meikodai là một trong những trường lớn ( thứ 2 sau Tokodai ). Trường Meikodai thi khá sớm và hạn nộp giấy cam kết nhập học cũng muộn nên ngay như với các sinh viên người Nhật dự định thi các trường 旧帝大, khá đông người chọn 滑り止め trường này. Tôi chọn trường Meikodai để 滑り止め còn là vì trường này không bắt buộc phải thi môn Hóa và hầu hết các sempai ở vùng Kansai đều đã chọn 滑り止め trường Meikodai.
Những năm gần đây khoa 情報 trường Meikodai lấy rất ít ( tỉ lệ chọi 1/10 ), khoa 電気電子 cũng khoảng 1/6.Các bạn có thể xem kết quả thi 編入 các ngành năm 19 tại đây. Lúc đầu tôi định thi khoa 情報 nhưng thấy tỉ lệ đỗ thấp quá, thi trường này chỉ để 滑り止め nên tôi quyết định thi khoa 電気電子.
Thi trường Meikodai khoa 電気電子 vừa không quá khó, vừa tự xem xét khả năng của mình lại biết được trình độ chung của các sinh viên người Nhật rất có thể sẽ gặp lúc thi những trường 旧帝大. Vì vậy mà dù phải đóng 3 man lệ phí thi tôi cũng quyết định thi trường này.
2.Chuẩn bị
Khoảng đầu tháng 5 hàng năm trường Meikodai lphát hành 募集要項, có thể hỏi xin ở 学生課 trường Kosen nhưng tôi vẫn 請求 trực tiếp, ngoài 募集要項,願書…có cả giới thiệu về trường đại học do trường Meikodai l phát hành. Các bạn chú ý thời gian phát hành 募集要項 các năm có thể khác nhau, tôi muốn thi Meikodai lnên từ đầu tháng 5 cứ khoảng 1 tuần lại vào phần 入試情報 để xem lại, tôi 請求 2 bộ ( 2部 ) 募集要項 phòng trường hợp viết sai, thiếu giấy tờ cần thiết…Chú ý cuối cùng là các trường đại học đều cần 調査書 của trường Kosen, trường tôi thời gian từ lúc 請求 đến lúc nhận được là 2 tuần nên phải chuẩn bị sớm cho kịp thời gian nộp 願書.
3.Lịch thi
| Ngày / tháng | Thời gian | Môn thi |
|---|---|---|
| 21 / 6 | 10:30 ~ 12:00 | Toán |
| " | 13:00 ~ 14:30 | Tiếng Anh |
| " | 15:00 ~ 16:00 | Vật lý (hoặc Hóa học) |
| 22 / 6 | 10:00 ~ 12:00 | Chuyên môn |
| " | 15:30 ~ | Phỏng vấn |
4.Kết quả
Kết quả thi có ngày 13/7, chỉ dán ở bảng thông báo của trường mà không xem được trên mạng, sáng hôm đó trường có gửi giấy báo đến những người đỗ. Tôi nhờ người bạn ở Meikodai xem cho nên biết kết quả ngay chiều 13/7.
Tình hình thi khoa 電気電子 năm nay có tất cả 45 người thi ( gần như không có ai bỏ thi ), 11 người đỗ, khá đông hơn so với các năm trước.
II. Thi viết
Các bạn có thể download đề thi tại đây:
Đề thi Meikodai từ năm 16 đến 20
1. Toán
Trong 募集要項 cũng có viết Toán chỉ có 2 phần là 微分積分 và 線形代数 gồm 4 bài, khá dễ. Phải trình bày cả cách giải, kết quả tôi được 100 điểm.
2. Vật lý
Trong 募集要項 cũng có viết Lý chỉ có 2 phần là 力学 và 電磁気学 gồm 3 bài, 解答用紙 chỉ có các ô trống để ghi đáp số nên các bạn chú ý điền đúng ô, đúng đáp số đã tính. Kết quả tôi được 70 điểm.
3. Tiếng Anh
Gồm 4 bài đọc hiểu, điền từ hoàn toàn bằng tiếng Anh, từ vựng cũng không quá khó. 解答用紙 chỉ có các ô trống để ghi đáp số, kết quả tôi được 88 điểm.
4. Chuyên môn
Trong 募集要項 cũng có viết, bạn có thể chọn 2 trong 3 môn 電気磁気学、電気回路、電子計算機. Tôi chọn 2 môn đầu tiên, đề thi dễ hơn mọi năm. Phải trình bày cả cách giải, kết quả tôi được 290 điểm.
Nhìn vào kết quả và tự đánh giá về bài làm của tôi thì Toán Lý Anh mỗi môn tối đa 100 điểm, chuyên môn tối đa 300 điểm.Năm nay trong 11 người đỗ, người thấp nhất cũng làm được trung bình 75%.
III. Phỏng vấn
Sau khi thi chuyên môn 3h30' mới bắt đầu thi phỏng vấn, dường như người ta đợi có kết quả bài thi viết rồi mới bắt đầu phỏng vấn. Có tất cả 3 giám khảo, thời gian phỏng vấn khoảng 5-10 phút, không khí khá thoải mái. Sau đây là nội dung phỏng vấn của tôi.
* 志望動機
* 試験の出来
* 大学に入ったら、何を研究したい
* 他大学の受験状況
* 奨学金
Ngoài ra lúc trả lời 志望動機 tôi có nói đến tình trạng các mạng di động ở Việt Nam nên chuyển hướng câu chuyện về Việt Nam một chút. Sau khi trả lời phần 試験の出来, 1 giám khảo có nói 合格範囲に入りました nên tôi cũng khá thoải mái, lúc sau nói chuyện như bình thường. Lúc hỏi đến 他大学の受験状況, các giám khảo còn cười đùa với tôi, có 1 giám khảo nói 豊橋技術科学大学を受験しないんですね. Tôi trả lời là vì chưa biết kết quả trường Meikodai nên sẽ đi thi. Vị giám khảo đó liền nói 合格範囲に入りましたので、安心してください nên ngay lúc đó tôi đã nghĩ là đỗ rồi. Tuy nhiên theo lời thầy giáo chủ nhiệm của tôi thì trong thời gian thi xong đến lúc có kết quả ( 3 tuần ) không biết điều gì xảy ra nên tôi vẫn đi thi Dentsu.
Các bạn chú ý đến phần hỏi 他大学の受験状況, tôi trả lời là sẽ thi cả Handai, thầy giáo chủ nhiệm của tôi lúc sau nói không nên nói ra, chỉ nên nói Meikodai và Toyohashi.
IV. Kế hoạch ôn thi
Giữa năm 4 sau khi biết điểm thi TOEIC rất thấp tôi bắt đầu bắt tay vào học tiếng Anh. Các môn Toán Lý và Chuyên môn thì chỉ thực sự bắt đầu học từ nghỉ xuân năm 4. Vào đầu năm 5 tôi bắt đầu xem kakomon để học kỹ lại những phần hay ra. Cụ thể đối với riêng trường Meikodai quá trình học của tôi như sau:
1. Toán
Hai phần vi tích phân và đại số tuyến tính đã học ở Việt Nam, ngoài ra năm 4 ở trường Kosen cũng có 2 môn này nên tôi chỉ xem lại vào khoảng nghỉ xuân năm 4, trước lúc đi thi có làm kakomon từ năm 15 đến năm 19 và trao đổi đáp số với bạn Việt Thành cùng khóa 04. Các bạn chú ý đề Toán có năm có bài tính thông lượng, tôi quên mất phần này nên lúc ôn thi phải học lại cách tính tích phân mặt, tích phân cầu.
2. Vật lý
Tôi học khoa Điện nên phần 電気磁気学 khá an tâm, phần 力学 thì bắt đầu vào nghỉ xuân năm 4 tôi xem lại sách Vật lý trên trường tiếng Nhật và xem sách của thầy Đặng Quang Khang ( trường Đại học Bách Khoa Hà Nội ). Trước khi đi thi tôi có làm kakomon từ năm 17 đến 19 và trao đổi đáp số với bạn Việt Thành cùng khóa 04.
3. Tiếng Anh
Môn này tôi kém nhất, khoa 電気電子 đã lấy được chứng chỉ Javi, yêu cầu kết quả tất cả các môn phải trên 60 % điểm tối đa nên tôi khá lo lắng môn này. Trước khi đi thi cũng ôn nhiều nhất. Từ kỳ 2 năm 4, sau khi tham khảo ý kiến của sempai Hải K00, Bảo K01 tôi mua sách và ôn thi theo những quyển sau:
* 速読英単語 「必修編」 風早寛著 (Z会) ( bắt đầu học từ kỳ 2 năm 4 )
* 速読英単語 「上級編」 風早寛著 (Z会) ( bắt đầu từ nghỉ xuân năm 4)
* ディースコースマーカー英文読解 成田あゆみ/日比野著 (Z会) ( bắt đầu học khoảng tháng 5 năm 5)
Hai cuốn đầu để học từ vựng, mỗi ngày một chút. Cuốn thứ 3 để học kỹ năng đọc. Trước khi đi thi tôi có làm kakomon từ năm 17 đến 19 và trao đổi đáp số với bạn Việt Thành cùng khóa 04.
4. Chuyên môn
Ở Kosen tôi học khoa Điện nên những môn như 電気磁気学 và 電気回路 là khá cơ bản, tôi chỉ xem qua lại trước lúc làm kakomon từ năm 15 đến năm 19.
5. Phỏng vấn
Tôi vào homepage của khoa 電気電子 xem qua nội dung chính và một vài 研究室 phòng trường hợp bị hỏi, trước lúc đi thi có chuẩn bị câu hỏi, câu trả lời và nhờ 3,4 thầy giáo trong khoa ở Kosen phỏng vấn giúp.
V. Bên lề
Các bạn chú ý thời gian nghỉ trưa không nhiều tốt nhất nên mua đồ ăn trưa từ buổi sáng. Lần đầu tiên tôi đi thi đại học ở Nhật nên trước khi đi thi tôi check đi check lại 受験票, đồng hồ, bút chì, tẩy… Các bạn chú ý mấy thứ lặt vặt này, đến lúc vào phòng thi mà không có thì rất phiền. Sau khi thi xong khóa 04 đi thưởng thức món 手羽先, đặc sản nổi tiếng Nagoya, rất ngon. Các bạn có đến Nagoya đi thi hoặc đi chơi thì nhớ thưởng thức món này nha. Sau đó có đi karaoke, dù rất mệt nhưng ai cũng nhiệt tình hò hét, rất vui.
Nhân đây tôi xin cảm ơn các sempai đã cho tôi những lời khuyên bổ ích. Cảm ơn các bạn khóa 04 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình ôn thi và đi thi.
VI. Lời kết
Trường Meikodai thi sớm, lại nhiều môn chuyên môn, các bạn định thi Meikodai nên chuẩn bị càng sớm càng tốt. Chúc các bạn chuẩn bị chu đáo và may mắn trong những kỳ thi sắp tới !
Nếu có thắc mắc gì các bạn có thể liên lạc với tôi qua địa chỉ email : s2kduong[at]yahoo.com.
Nguyễn Tuấn Dương 舞鶴工業高等専門学校・電気情報工学科





